Ung thư dạ dày là gì? Các giai đoạn của bệnh ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày ở thể sùi

Ung thư dạ dày có thể phát triển và lan ra khắp dạ dày, đến các cơ quan khác của cơ thể; đặc biệt là thực quản, phổi, hạch bạch huyết và gan. Ung thư dạ dày mỗi năm có thể gây ra 800.000 ca tử vong trên khắp thế giới. Cùng chúng tôi tìm hiểu về căn bệnh này qua bài viết dưới đây:

I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ BỆNH

1. Ung thư dạ dày là gì?

Là những tổn thương ác tính phát triển thành khối u ở dạ dày.

ung thư dạ dày
Hình ảnh ung thư dạ dày

2. Dịch tễ học

Ung thư dạ dày là một trong số bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới. Theo thống kê của WHO, mỗi năm có khoảng trên 10 triệu người mắc ung thư mới và một nửa trong số đó chết vì căn bệnh này. Bệnh đang có xu hướng gia tăng ở các nước thuộc khu vực châu Phi, châu Á và một số nước Nam Mỹ.

Ở Việt Nam, theo số liệu của Tổ chức nghiên cứu ung thư Quốc tế, mỗi năm có khoảng 11037 bệnh nhân mới mắc, 5672 bệnh nhân tử vong do ung thư dạ dày. Tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong do ung thư dạ dày đứng vị trí thứ ba ở cả nam và nữ.

Bệnh ung thư dạ dày có thể gặp ở cả hai giới nhưng nam giới mắc bệnh nhiều gấp hai lần nữ giới. Đối với cả hai giới, càng nhiều tuổi tỷ lệ mắc bệnh càng cao. Nguồn: wikipedia

3. Các thể chính của ung thư dạ dày

3.1 Đại thể

Thường gặp 3 thể ung thư dạ dày chính:

  • Ung thư thể loét: ổ loét 2-4cm, bờ méo mó lồi lên, mật độ cứng, có tổ chức ung thư ở bờ và đáy ổ loét.
  • Ung thư thể sùi: khối u to sùi như súp lơ, đáy rộng, phát triển vào trong lòng dạ dày, đường kính khối u khoảng 3-4cm, có khi to hơn chiếm toàn bộ lòng dạ dày.
  • Ung thư thể thâm nhiễm: u thâm nhiễm nông trên niêm mạc dạ dày tạo thành những mảng cứng làm nếp niêm mạc bị dẹt xuống, cứng và dính vào các lớp sâu hơn của thành dạ dày.

3.2 Vi thể

  • Trên 95% các ung thư dạ dày là loại ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma), gồm có: ung thư biểu mô tuyến nhú, ung thư biểu mô tuyến ống nhỏ, ung thư biểu mô tuyến nhày, ung thư biểu mô tế bào nhẫn, ung thư biểu mô tuyến vảy, ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư biểu mô tế bào nhỏ, ung thư biểu mô không biệt hóa.
  • 5% là các loại ung thư khác: sarcoma, u lympho ác tính (lymphoma)…

II. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ

  • Nhiễm Helicobacter Pylori: theo WHO (1994), H.p là tác nhân số một gây ung thư dạ dày. Một số tác giả cho rằng ung thư dạ dày là một bệnh phụ thuộc vào tình trạng nhiễm H.p kéo dài gây ra viêm dạ dày, qua nhiều giai đoạn tiến triển tới ung thư dạ dày.
  • Polyp tuyến dạ dày.
  • Viêm dạ dày thể teo đét mạn tính.
  • Tiền sử cắt dạ dày bán phần do loét.
  • Nhóm máu A.
  • Yếu tố di truyền: gia đình có người bị ung thư dạ dày có tỷ lệ cao gấp 2-4 lần các gia đình khác.
  • Chế độ ăn nhiều Nitrat (thịt, muối, thịt hun khói, thức ăn đóng hộp). Khi ăn, uống các thức ăn có Nitrat vào dạ dày (nitrat do vi khuẩn biến đổi thành nitrit), đến dạ dày nitrit phản ứng với các amin cấp 2 hay cấp 3 thành Nitrosamin – là chất gây ung thư dạ dày.
  • Hút thuốc lá.
  • Béo phì.

III. TRIỆU CHỨNG (DẤU HIỆU NHẬN BIẾT) BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY

Triệu chứng lâm sàng của ung thư dạ dày thường không rõ ràng trong giai đoạn đầu, dễ nhầm với triệu chứng của bệnh lành tính. Khi triệu chứng lâm sàng rõ ràng thì thường bệnh đã ở giai đoạn muộn, lúc đó ung thư đã di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể. Đây là một trong những lý do gây chuẩn đoán bệnh khó. Ung thư dạ dày gây ra một trong các triệu chứng sau:

1. 6 Triệu chứng cơ năng

  • Đầy bụng sau khi ăn, khó tiêu, ậm ạch. Lúc đầu thoáng qua, về sau liên tục.
  • Chán ăn, ăn không ngon.
  • Buồn nôn, nôn sau khi ăn, ngày càng tăng dần.
  • Thay đổi đặc tính cơn đau: đau thượng vị mất chu kỳ (thoáng qua hoặc liên tục, kéo dài hơn, có hoặc không có liên quan với bữa ăn), không giảm khi dùng thuốc.
  • Thiếu máu: ù tai, hoa mắt, chóng mặt.
  • Suy nhược, mệt mỏi, sút cân không có nguyên nhân.

2. Triệu chứng thực thể

  • Khám thấy khối u vùng thượng vị: thường ở trên hoặc ngang rốn, u rắn chắc, nổi rõ sau bữa ăn, di động ít hoặc không di động tùy thuộc mức độ dính của khối u vào các cơ quan lân cận.
  • Dấu hiệu hẹp môn vị: Bouveret (+).
  • Dấu hiệu thủng dạ dày: bụng cứng như gỗ, mất vùng đục trước gan, shock.
  • Sờ thấy hạch di căn Troisier: hạch hố thượng đòn trái, di động.

IV. UNG THƯ DẠ DÀY CẦN XÉT NGHIỆM GÌ

1. Nội soi dạ dày

  • Nội soi cho phép biết được vị trí tổn thương, các hình ảnh đại thể của khối u như thể sùi, thể loét, thể thâm nhiễm. Qua nội soi, có thể sinh thiết tổn thương để làm mô bệnh học.

Thường có 3 hình ảnh gặp khi nội soi:

  • Thể loét: một ổ loét sùi, méo mó không đều, đáy bẩn, hoại tử, bờ cao, dày, nham nhở nhiều hạt to nhỏ không đều, thường có chảy máu trên ổ loét.
Ung thư dạ dày ở thể loét
Ung thư dạ dày ở thể loét
  • Thể sùi: một khối u xù xì to nhỏ không đều, không có cuống, trên mặt và giữa các khối u sùi có đọng các chất hoại tử với dịch nhầy máu, đáy và niêm mạc xung quanh các u sùi cứng và không có nhu động.
Ung thư dạ dày ở thể sùi
Ung thư dạ dày ở thể sùi
  • Thể thâm nhiễm: rất khó nhận định.
Hình ảnh nội soi dạ dày - tế bào ung thư thể nhẫn
Hình ảnh nội soi dạ dày – tế bào ung thư thể nhẫn

2. Chụp X-Quang dạ dày cản quang

  • Là phương pháp kinh điển chẩn đoán ung thư dạ dày. Tổn thương dạ dày sẽ tồn tại thường xuyên trên các phim chụp dạ dày hàng loạt.
  • Hình ảnh X-quang điển hình của ung thư dạ dày là hình khuyết, hình cắt cụt tương ứng với thể sùi; hình thấu kính tương ứng với thể loét; hình mảng cứng và mất nhu động tương ứng với thể thâm nhiễm.
Hình ảnh chụp x-quang ung thư dạ dày thể u cục
Hình ảnh chụp x-quang ung thư dạ dày thể u cục
  • Ngày nay, X-quang dạ dày đã được thay thế bằng nội soi dạ dày.  

3. Các xét nghiệm khác

  • Siêu âm ổ bụng: phát hiện các tổn thương di căn hạch ổ bụng, di căn phúc mạc hay buồng trứng ở phụ nữ.
  • Chụp CT-scanner: có thể phát hiện khối u tại thành dạ dày, đánh giá mức độ xâm lấn trước mổ và phát hiện di căn hạch vùng, di căn gan, phúc mạc hay buồng trứng ở phụ nữ.
  • Xét nghiệm phân: Werber-Mayer (+).
  • Các chất chỉ điểm khối u: có nhiều hạn chế trong chẩn đoán ung thư dạ dày. Tuy nhiên, có giá trị trong theo dõi sau điều trị và tiên lượng bệnh. Các chất chỉ điểm khối u hay được sử dụng là CEA, CA19.9, CA72.4.
  • PET: là phương pháp tốt để phát hiện di căn xa, bổ sung cho các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác. Tuy nhiên, vì giá thành đắt nên việc áp dụng trong thực tế còn hạn chế.

V. PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN UNG THƯ DẠ DÀY

1. Phân loại Adachi (1994)

  • Dukes A: ung thư ở niêm mạc, hạ niêm mạc hoặc vào lớp cơ thành dạ dày.
  • Dukes B: ung thư đã lan tới lớp thanh mạc.
  • Dukes Ca: di căn từ 1-6 hạch.
  • Dukes Cb: di căn từ 7 hạch trở lên.
  • Giai đoạn D: di căn xa.

2. Phân loại TNM (Tumor Node Metastasis)

Khối u nguyên phát (T)
TX Khối u nguyên phát không thể xác định được
Tis Ung thư biểu mô tại chỗ
T0 Không có u nguyên phát
T1 U khu trú ở lớp niêm mạc, cơ niêm và hạ niêm mạc
T1a U khu trú ở lớp niêm mạc và cơ niêm
T1b U xâm lấn hạ niêm mạc
T2 U xâm lấn tới lớp cơ
T3 U xâm lấn mô liên kết dưới thanh mạc, chưa xâm lấn phúc mạc tạng và cấu trúc lân cận
T4 U xâm lấn thanh mạc (phúc mạc tạng) hoặc cấu trúc lân cận
T4a U xâm lấn thanh mạc (phúc mạc tạng)
T4b U xâm lấn cấu trúc lân cận
Các hạch lympho vùng (N)
NX Hạch vùng không thể xác định được
N0 Không có di căn hạch vùng
N1 Di căn 1-2 hạch vùng.
N2 Di căn 3-6 hạch vùng
N3 Di căn từ 7 hạch vùng trở lên
N3a Di căn từ 7-15 hạch vùng
N3b Di căn từ 16 hạch vùng trở lên
Di căn xa (M)
MX Không thể xác định được di căn xa
M0 Không có di căn xa
M1 Di căn xa

 

Giai đoạn T N M
0 Tis N0 M0
IA T1 N0 M0
IB T1 N1 M0
T2 N0 M0
IIA T1 N2 M0
T2 N1 M0
T3 N0 M0
IIB T1 N3 M0
T2 N2 M0
T3 N1 M0
T4a N0 M0
IIIA T2 N3 M0
T3 N2 M0
T4a N1 M0
IIIB T3 N3 M0
T4a N2 M0
T4b N0-N1 M0
IIIC T4a N3 M0
T4b N2-N3 Mo
IV T bất kỳ N bất kỳ M1

VI. CÁC PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ

1. Phẫu thuật

  • Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính đối với ung thư dạ dày. Điều trị tốt nhất là cắt rộng tổn thương và vét hạch khu vực tối đa trong điều kiện có thể.
  • Ở giai đoạn muộn, phẫu thuật là phương pháp điều trị triệu chứng nhằm cải thiện chất lượng sống và tạo điều kiện thuận lợi cho các phương pháp điều trị tiếp theo, hy vọng kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.
  • Nguyên tắc trong phẫu thuật dạ dày bao gồm: phẫu thuật cắt rộng tổn thương u, vét hạch khu vực và lập lại lưu thông tiêu hóa.
  • Đối với tổn thương u: diện cắt phía trên cách bờ trên tổn thương tối thiểu từ 6cm, phía dưới được cắt tá tràng qua môn vị 2-3cm.
  • Đối với hạch khu vực: ưu tiên vét hạch rộng rãi. Các nhà ung thư Nhật Bản phân chia hạch khu vực của ung thư dạ dày thành 16 nhóm và vét hạch chia thành các chặng D1, D2, D3 với các nhóm hạch tương ứng tùy thuộc vào vị trí u nguyên phát.

Chỉ định:

  • Giai đoạn IA: cắt bỏ niêm mạc dạ dày hoặc cắt dạ dày bảo tồn thần kinh, cơ thắt môn vị.
  • Giai đoạn IB-II: cắt dạ dày chuẩn + vét hạch D2.
  • Giai đoạn III: cắt dạ dày chuẩn + vét hạch D2 hoặc cắt dạ dày mở rộng với u giai đoạn T4.
  • Giai đoạn IV: phẫu thuật triệu chứng (cắt đoạn dạ dày không vét hạch, phẫu thuật nối vị tràng) với các trường hợp có hẹp môn vị, xuất huyết tiêu hóa…

2. Hóa trị liệu

Hóa trị liệu đóng vai trò điều trị bổ trợ bệnh ung thư dạ dày giai đoạn xâm lấn và điều trị triệu chứng giai đoạn muộn. Có nhiều phác đồ điều trị ung thư dạ dày tùy thuộc vào hoàn cảnh lâm sàng.

2.1. Hoá trị bổ trợ trước phẫu thuật

  • Đây được coi là biện pháp điều trị bổ sung trước mổ với ung thư dạ dày giai đoạn tiến triển tại chỗ. Phương pháp này có tác dụng giảm giai đoạn chuyển từ ung thư không mổ được sang mổ được, mặt khác làm tăng cơ hội điều trị triệt căn cho những bệnh nhân có khả năng phẫu thuật bằng cách tiêu diệt các ổ vi di căn.
  • Một số phác đồ sau áp dụng trong điều trị bổ trợ trước phẫu thuật:
  • ECF
  • Epirubicin 50 mg/m2 tiêm tĩnh mạch ngày 1.
  • Cisplatin (CDDP) 60 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1.
  • 5-FU 200mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch liên tục 21ngày.
  • Chu kỳ 21 ngày x 8 chu kỳ.
  • ECX
  • Epirubicin 50 mg/m2 tiêm tĩnh mạch ngày 1.
  • Cisplatin (CDDP) 60 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1.
  • Capecitabin (Xeloda) 625mg/m2, 2 lần/ngày uống liên tục 21ngày.
  • Chu kỳ 21 ngày x 8 chu kỳ.
  • 5-FU + Cisplatin
  • Cisplatin 100 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1.
  • 5-FU 1000mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch từ ngày 1-5.
  • Chu kỳ 21-28 ngày.

2.2. Hoá trị bổ trợ

  • Phương pháp này chỉ định cho bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn II-III đã được phẫu thuật triệt căn.
  • Một số phác đồ sau áp dụng trong điều trị bổ trợ:
  • XELOX: Capecitabine và Oxaliplatin.
  • S1 40mg/m2 x 2 lần/ ngày x 28 ngày uống, 14 ngày nghỉ, chu kỳ 6 tuần, sử dụng thuốc trong 1 năm.

2.3 Hoá trị triệu chứng

  • Được áp dụng cho các ung thư dạ dày tiến triển không có khả năng phẫu thuật triệt căn hoặc các bệnh nhân ung thư tái phát, di căn xa với mục đích giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện thời gian sống cho người bệnh.
  • Một số phác đồ sau áp dụng trong điều trị triệu chứng:
  • ECF
  • ECX
  • Cisplatin + S1
  • S1 25mg/m2 x 2 lần/ ngày x 21 ngày uống.
  • Cisplatin 75mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1.
  • Chu kỳ 28 ngày.
  • EOF
  • Epirubicin 50 mg/m2 tiêm tĩnh mạch ngày 1.
  • Oxaliplatin (Eloxatin) 130 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1.
  • 5-FU 200mg/m2/ngày truyền tĩnh mạch liên tục 21ngày.
  • Chu kỳ 21 ngày x 8 chu kỳ.
  • EOX
  • Epirubicin 50 mg/m2 tiêm tĩnh mạch ngày 1.
  • Oxaliplatin (Eloxatin) 130 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1.
  • Capecitabin (Xeloda) 625mg/m2, 2 lần/ngày uống liên tục 21 ngày.
  • Chu kỳ 21 ngày x 8 chu kỳ.
  • Cisplatin + Irrinotecan
  • Cisplatin (CDDP) 80 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1.
  • Irrinotecan (Camptosar, CPT-11) 80mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1,8.
  • Chu kỳ 21 ngày.
  • Oxaliplatin + Capecitabine
  • Oxaliplatin (Eloxatin) 130 mg/m2 truyền tĩnh mạch ngày 1.
  • Capecitabin (Xeloda) 850-1000mg/m2, 2 lần/ngày uống liên tục 14 ngày.
  • Chu kỳ 21 ngày.

3. Xạ trị

  • Vai trò xạ trị trong ung thư dạ dày còn nhiều hạn chế. Xạ trị được chỉ định để tiêu diệt số tế bào ung thư còn sót lại hoặc không thể lấy hết bằng phẫu thuật. Ngoài ra, xạ trị có thể áp dụng để điều trị triệu chứng như giảm đau, giảm chảy máu hoặc hẹp môn vị.
  • Liều xạ khuyến cáo: 36-50 Gy, 2 Gy/ ngày, 5 ngày/ tuần.

4. Điều trị đích

  • Trastuzumab (Herceptine): là kháng thể đơn dòng kháng lại yếu tố phát triển biểu mô Her2/neu. Với những bệnh nhân ung thư dạ dày có xét nghiệm yếu tố phát triển biểu mô dương tính 3+ (Her2/neu 3+) với nhuộm hoá mô miễn dịch và dương tính với nhuộm FISH có thể điều trị bằng thuốc ức chế thụ thể phát triển biểu mô Trastuzumab.
  • Bevacizumab (Avastin): kháng thể đơn dòng ức chế yếu tố tăng trưởng mạch máu VEGF, gần đây cũng được áp dụng điều trị ung thư dạ dày giai đoạn muộn, ở phác đồ phối hợp hóa chất Irrinotecan và Cisplatin cho tỷ lệ đáp ứng 65%, thời gian sống trung bình 12,3 tháng.
  • Cetuximab (Erbitux): kháng thể đơn dòng ức chế thụ thể yếu tố phát triển biểu mô EGFR. Trong một thử nghiệm lâm sàng pha II, sử dụng kết hợp Cetuximab với hóa chất trên bệnh nhân ung thư dạ dày giai đoạn muộn cho tỷ lệ đáp ứng trung bình 10 tháng.
  • Một số thuốc khác: lapatinib, gefitinib, erlotininb, sunitinib: là những phân tử nhỏ ức chế men tyrosine kinase cũng đang được nghiên cứu trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn muộn.

5. Điều trị triệu chứng

  • Giảm đau: điều trị giảm đau theo thang giảm đau 3 bậc của WHO.
  • Chế độ dinh dưỡng: nếu bệnh nhân không ăn được phải truyền dịch thay thế (Amigol 8,5%; Albumin 20%; Lipovenous 10%).
Bậc thang giảm đau 3 bước của WHO
Bậc thang giảm đau 3 bước của WHO

VII. THEO DÕI VÀ TIÊN LƯỢNG

  • Theo dõi định kỳ 3 tháng/ lần trong vòng 2 năm đầu, sau đó 6 tháng/ lần trong các năm tiếp theo. Khám lâm sàng, chụp x-quang phổi, siêu âm ổ bụng, xét nghiệm chỉ điểm khối u (CEA, CA 19.9, CA 72.4), nội soi dạ dày nếu có nghi ngờ tái phát miệng nối.
  • Tỷ lệ sống thêm 5 năm tính chung cho tất cả các giai đoạn là 15%, khi không có di căn hạch tỷ lệ sống thêm 5 năm là 60%, tương ứng với trường hợp hạch N1 là 35%, hạch N2 là 10%.

VIII. PHÒNG BỆNH UNG THƯ DẠ DÀY

  • Thực hiện chế độ làm việc, sinh hoạt, thể dục thể thao điều độ.
  • Chế độ ăn nhiều rau, chất xơ, ít chất béo; Hạn chế thức ăn lên men, ướp muối, xông khói; Không dùng các phụ gia thực phẩm, chất màu độc hại. Tránh những chất gây đột biến gen nhiễm trong thức ăn: thuốc trừ sâu, diệt cỏ, chất tăng trọng.
  • Không lạm dụng rượu bia và các chất lên men khác.
  • Điều trị tích cực các bệnh lý viêm loét dạ dày.

 

> Xem thêm: 5 bí quyết tạo thói quen ăn uống tốt tránh xa bệnh dạ dày

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Nguyễn Bá Đức (2012), “Phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư”, NXB phụ nữ.
  2. Nguyễn Văn Hiếu (2010), “Ung thư dạ dày”, Điều trị phẫu thuật bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, tr 269-283.
  3. Edward Chu (2014), Clinical Stomach Cancer, Elsevier Inc.
  4. Emmanouil P. Pappou, et al (2010), Early Diagnosis and Treatment of Cancer: Stomach Cancer, Elsevier Inc.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *